Loading...
Trang chủ | Tin tức - sự kiện | Quản lý học tập | Văn bản|Tin từ các báo |Liên hệ
Thống kê
   Số người online: 7
   Số lượt truy cập: 254344
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
   Hot online: 0905609111

   Ban quản trị:

Danh ngôn - Tục ngữ
   -“Giáo dục là làm cho con người tìm thấy chính mình.” – Socrates (469–399 TCN)
   -“Tri thức là sức mạnh” [F.Bacon]
   -“Thà phải tìm hiểu sự thật suốt đêm còn hơn phải nghi ngờ nó suốt đời.” F. Engels (1820–1895)
LIÊN KẾT NHANH

.:: Tin tức ::.
Nguồn điện tương đương

Hãy sử dụng nguồn điện tương đương giải bài toán điện 1 chiều

CHUYÊN ĐỀ: NGUỒN ĐIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG

I. LÝ THUYẾT

1. Nguồn điện tương đương của bộ nguồn nối tiếp: 

e1;r1

e2;r2

en;rn

A

B

e1;r1

e2;r2

en;rn

A

B

- Đặc biệt: Nếu có điện trở R ghép nối tiếp với nguồn (e;r) thì bộ nguồn là:

2. Các trường hợp bộ nguồn ghép song song các nguồn giống nhau, ghép hỗn hợp đối xứng các nguồn giống nhau

3. Trường hợp tổng quát

Bài toán: Cho mạch điện như hình vẽ, các nguồn có suất điện động và điện trở trong tương ứng là (e1;r1); (e2;r2);.... (en;rn). Để đơn giản, ta giả sử các nguồn có cực dương nối với A trừ nguồn (e2;r2). Tìm suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn này nếu coi A và B là hai cực của nguồn điện tương đương.

Giải

- Giả sử nguồn điện tương đương có cực dương ở A, cực âm ở B. Khi đó ta có:

- Điện trở trong của nguồn tương đương:

- Để tính eb, ta tính UAB. Giả sử chiều dòng điện qua các nhánh như hình vẽ (giả sử các nguồn đều là nguồn phát).

e1;r1

e2;r2

en;rn

A

B

I1

I2

In

- Áp dụng định luật Ôm cho các đoạn mạch:

- Tại nút A: I2 = I1 + I3 + ... + In. Thay các biểu thức của dòng điện tính ở trên vào ta được phương trình xác định UAB:

- Biến đổi thu được:            - Vậy .

* Trong đó quy ước về dấu như sau: Đi theo chiều từ cực dương sang cực âm mà ta giả sử của nguồn tương đương (tức chiều tính hiệu điện thế):

- Nếu gặp cực dương của nguồn trước thì e lấy dấu dương.

- Nếu gặp cực âm của nguồn trước thì e lấy dấu âm.

* Nếu tính ra eb < 0 thì cực của nguồn tương đương ngược với điều giả sử.

II. VÍ DỤ MINH HỌA

Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ: e1 = 12V; e2 = 9V; e3 = 3V; r1 = r2 = 1Ω, các điện trở R1 = R2 = R3 = 2Ω.

Tính UAB và cường độ dòng điện qua các nhánh.

Giải

- Coi AB là hai cực của nguồn tương đương với A là cực dương, mạch ngoài coi như có điện trở vô cùng lớn.

- Điện trở trong của nguồn điện tương đương là:

e1;r1

e2;r2

en;rn

A

B

I1

I2

I3

R1

R2

R3

 

- Suất điện động của bộ nguồn tương đương là:

. Cực dương của nguồn tương đương ở A.

- Giả sử chiều dòng điện qua các nhánh như hình vẽ. Áp dụng định luật Ôm cho các đoạn mạch để tính cường độ dòng điện qua các nhánh:

 Chiều dòng điện qua các nhánh như điều giả sử.

Bài 2: Cho mạch như hình vẽ: e1 = 24V; e2 = 6V; r1 = r2 = 1Ω; R1 = 5Ω; R2 = 2Ω; R là biến trở. Với giá trị nào của biến trở thì công suất trên R đạt cực đại, tìm giá trị cực đại đó.

Giải

- Ta xét nguồn điện tương đương gồm hai nhánh chứa hai nguồn e1 và e2. Giả sử cực dương của nguồn tương đương ở A. Biến trở R là mạch ngoài.

e1;r1

e2;r2

A

B

R1

R2

R

- Điện trở trong  của nguồn điện tương đương là:

eb;rb

A

B

I

R

 

- Suất điện động của bộ nguồn tương đương là:

.

- Để công suất trên R cực đại thì R = rb = 2Ω. Công suất cực đại là:

Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ: e1 = 6V; e2 = 18V; r1 = r2 = 2Ω; R0 = 4Ω; Đèn Đ ghi: 6V - 6W; R là biến trở.

e1;r1

e2;r2

A

B

R0

Đ

R

a. Khi R = 6Ω, đèn sáng thế nào?

b. Tìm R để đèn sáng bình thường?

Giải

a. Khi R = 4Ω. Ta xét nguồn điện tương đương gồm hai nhánh chứa hai nguồn e1 và e2. Giả sử cực dương của nguồn tương đương ở A. Biến trở R và đèn là mạch ngoài.

- Điện trở trong  của nguồn điện tương đương là:

- Suất điện động của nguồn tương đương là: . Cực dương của nguồn tương đương ở B.

- Điện trở và cường độ dòng điện định mức của đèn là:

- Cường độ dòng điện qua đèn cũng là dòng điện trong mạch chính:

- Vậy đèn sáng dưới mức bình thường.

e1;r1

e2;r2

A

B

R1

R2

R3

M

N

I2

I1

b. Để đèn sáng bình thường thì

Bài 4: Cho mạch như hình vẽ: e1 = 18V; e2 = 9V; r1 = 2Ω; r2 = 1Ω; Các điện trở mạch ngoài gồm R1 = 5Ω; R2 = 10Ω; R3 = 2Ω; R là biến trở. Tìm giá trị của biến trở để công suất trên R là lớn nhất, tính giá trị lớn nhất đó.

Giải

- Gọi nguồn tương đương có hai cực là B và N:

- Khi bỏ R: Đoạn mạch BN là mạch cầu cân bằng nên bỏ r1 = 2Ω, ta tính được:

rBN = (R1+R2)//(r2+R3) = (5 + 10)//(1 + 2) = 15/6 = 2,5Ω.

e1;r1

e2;r2

A

B

R1

R

R2

R3

M

N

- Tính UBN khi bỏ R, ta có:

- Định luật Ôm cho các đoạn mạch: AR2B: I2 = UAM/(R2 + R3) = 14/12 = 7/6A => UNM = I2.R3 = 7/3V.

AR1M: UAM = 14V = e2 + I1(R1 + r2) = 9 + 6I1 => I1 = 5/6A => UBM = e2 + I1r2 = 9 + 5/6 = 59/6V.

- Vậy UBN = UBM + UMN = 59/6 - 7/3 = 7,5V > 0.

- Từ đó: PR(max) =

Tin xem nhiều nhất
Tin mới nhất
  
20-10
DANH MỤC THƯ VIỆN
   Đề thi HKI lớp 11 (Tham khảo)
   Đề thi HKI lớp 10 (Tham khảo)
   Đề thi HKI lớp 10 (Tham khảo)
   Đề thi thử Vật Lý lần 2
   Đề thi thử Vật Lý lần 1
   Đề thi học kỳ II-Lớp 10 năm 2010-2011
   Đề thi học kỳ II-Lớp 11 năm 2010-2011
   Đề thi học kỳ II-Lớp 11 năm 2010-2011
   Đề thi học kỳ II-Lớp 10 năm 2010-2011
   Đề tự ôn thi học kỳ I môn Toán lớp 12 năm 2010-2011
Tìm kiếm
    Từ khóa
Danh mục văn bản
VĂN BẢN TỪ SỞ
 
LIÊN KẾT NHANH

Bản quyền thuộc Trường THPT Hải Lăng - Quảng Trị
Địa chỉ: TT Hải Lăng, Huyện Hải Lăng, Tỉnh Quảng Trị, Email: thpthailangqt@quangtri.edu.vn
Thiết kế- xây dựng: Nguyễn Phong, Tel: 0905609111