Loading...
Trang chủ | Tin tức - sự kiện | Quản lý học tập | Văn bản|Tin từ các báo |Liên hệ
Thống kê
   Số người online: 7
   Số lượt truy cập: 254355
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
   Hot online: 0905609111

   Ban quản trị:

Danh ngôn - Tục ngữ
   -“Ngủ dậy muộn thi phí mất cả ngày, ở tuổi thanh niên mà không học tập thì phí mất cả cuộc đời.” (Ngạn ngữ Trung Quốc)
   -“Không bỏ ra một công phu nhất định thì không có khả năng khám phá sự thật và ai sợ mất công sức thì không có khả năng lĩnh hội được chân lý.”
   -“Học thầy, học bạn, vô vạn phong lưu.” (Tục ngữ dân tộc Thái–Việt Nam)
LIÊN KẾT NHANH

.:: Tin tức ::.
Phát triển phương pháp bảo toàn electron giải nhanh các bài toánvới chất khử là kim loại và axit có tính oxi hóa(٭)

Với hình thức thi trắc nghiệm học sinh thường mất nhiều thời gian khi giải những bài tập tính toán. Để giải quyết vấn đề đó cần tim ra những phương pháp giải nhanh nhằm tiết kiệm thời gian. Với bài tập hỗn hợp kim loại phản ứng với hỗn hợp axit có tính oxi hóa là những bài toán khó để giúp học sinh giải nhanh loại bài tập này tôi đưa ra phương pháp(٭)

I. Cơ sở lí thuyết:

Xét kim loại M có số oxi hóa khi tham gia phản ứng oxi hóa khử là +n với (n>0) và axit HNO3.

Giọi số mol electron kim loại M nhường là a (a là số thực) quá trình oxi hóa        M  M+n  +n.e  ta có nM= . Giả sử N+5 bị khử xuống N+x ( x nguyên) quá trình khử N+5 + (5-x)e  N+x ta có n­­N  = (1)

Vì số mol NO3- cần để tạo muối gấp n lần số mol của kim loại M nên           nNO  = n. (2).

Từ (1) và (2) ta có mối quan hệ giữa số mol NO3- tạo muối và số mol N+x được biểu thị bằng biểu thức sau: = = 5-x(*)

Số mol electron trao đổi gấp bao nhiêu lần số mol điện tích của anion tạo muối thì số mol của anion tạo muối gấp bấy nhiêu lần số mol của N­+x

Tương tự đối với chất oxi hóa là axit H­2SO4 đặc.

Giả sử S+6 bị khử xuống S+x( x Z) quá trình khử S+6 + (6-x)e  S+x ta có   n­S  = (1’)

Số mol SO42- tạo muối = . = (2’)

Từ (1’) và (2’) ta có mối quan hệ giữa số mol SO42- tạo muối và số mol S+x là:

=  = (**)

Số mol electron trao đổi gấp bao nhiêu lần số mol điện tích anion tạo muối thì số mol của anion tạo muối gấp bấy nhiêu lần số mol của S+x

Vậy số mol electron trao đổi gấp bao nhiêu lần số mol điện tích của anion tạo muối thì số mol của anion tạo muối gấp bấy nhiêu lần số mol của chất có số oxi hóa +x( chất khử yếu hơn)

II. Một số ví dụ

Ví dụ 1. Cho m(g) kim loại Fe tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch HNO3 x(M) thu được 2,24 lít khí NO(đktc). Tính giá trị x?

Giải

Phương pháp thông thường:

Phương trình phản ứng: Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O

từ phương trình ta có: nHNO  =4nNO =4.  = 0,4 mol

ð    x =  =4M

Phương pháp đề xuất:

Phương trình nhận electron: N+5 + 3e  N+2 ta thấy số mol electron trao đổi gấp 3 lần số mol điện tích anion tạo muối nên  

nNO tạomuối = 3nNO  mà nHNO = nNO + nNO = 3nNO + n­NO =4.nNO

ð    x =  =4M

Với phương pháp này học sinh không cần phải viết phương trình phản ứng chỉ cần lập tỉ số giữa số mol electron trao đổi và số mol của điện tích anion tạo muối và thực hiện một số phép tính dơn giản  vì vậy sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian.

Ví dụ 2. Cho m(g) kim loại X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch HNO3 x(M) thu được 2,24 lít khí NO(đktc). Tính giá trị của x?

Giải

Với ví dụ này bằng phương pháp thông thường không giải được nhưng bằng phương pháp đề xuất ở trên bài toán trở nên rất đơn giản chỉ với vài phép tính:

Phương trình nhận electron: N+5 + 3e  N+2 ta thấy số mol electron trao đổi gấp 3 lần số mol điện tích anion tạo muối nên

nNO  = 3nNO mà nHNO = nNO + nNO = 3nNO + n­NO =4.nNO

ð    x =  =4M

Với phương pháp này chúng ta có thể dùng giải nhanh bài tập phù hợp để ra đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan với các câu hỏi dạng: nồng độ, khối lượng muối tạo thành,số mol axit tham gia phản ứng,…

Ví dụ 3. Hòa tan vừa đủ 6g hỗn hợp 2 kim loại X, Y có hóa trị tương ứng I, II vào dung dịch hỗn hợp 2 axit HNO3 và H2SO4, thì thu được 2,688 lít hỗn hợp khí B gồm NOvà SO (đktc) nặng 5,88g. Cô cạn dung dịch sau cùng thì thu được m(g) muối khan. Tính m?

Giải

 nB= = 0,12 mol

Giọi số mol của NO­2 là x số mol của SO­2 là y ta có  giải ra ta có       Phương trình nhận electron: S+6  +2e S+4            

                                                                   N+5 +1e N+4

Ta có nSO  tạomuối= .nSO =0,2 mol => khối lượng anion sunfat tạo muối là: 96.0,02 = 1,92g
nNO tạomuối= .nNO = 0,1 mol => khối lượng anion nitrat tạo muối là: 62.0,1= 6,2g

Vậy khối lượng muối khan thu được là: m = 6 + 1,92 + 6,2 = 14,12g

Ưu điểm của phương pháp này là số kim loại tùy ý bao nhiêu cũng được, càng nhiều kim loại phương pháp càng tỏ ra vợt trội so với phương pháp thông thường

Ví dụ 4.  Cho 12g hỗn hợp hai kim loại X, Y hòa tan hoàn toàn vào dung dịch HNO3 thu được m(g) muối và 1,12 lít khí không duy trì sự cháy(đktc). Tính giá trị của m?

Giải

Khí không duy trì sự cháy là N2

Phương trình nhận electron: N+5 +5e N0

 nN =2nN = 2. = 0,1mol.

nNO tạomuối = nN = 5.0,1 = 0,5 mol => khối lượng anion nitarat tạo muối là: 0,5.62 = 31g.

Vậy khối lượng muối khan thu được là: 31+ 12= 43g

Ví dụ 5. Hòa tan hỗn hợp gồm Mg, Fe và kim loại X vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là bao nhiêu?

Giải

Phương trình nhận electron: N+5 + 3e  N+2

                                                                         N+5 +1e N+4

nNO tạomuối= nN  + nN  = nNO +3nNO =0,03 + 3.0,02 = 0.09 mol

nHNO đãphảnứng = nNO tạomuối + nNO + nNO = 0,09 + 0,03 + 0.02 = 0,14 mol

Ví dụ 6. Hòa tan hoàn toàn 5,04g hỗn hợp gồm 3 kim loại X, Y, Z      vào 100ml dung dịch HNO3 x(M) thu được m(g) muối  0,02 mol NO2và 0,005 mol N2O. Tính giá trị x và m?

Giải

Phương trình nhận electron: N+5 + 4e  N+

                                                                                  N+5 +1e N+4

nNO tạomuối = nN + nN = nNO + 4.(2nN O )= 0,02 + 4.(0,005.2) = 0.02 + 0,04 = 0,06 mol

ð    mNO tạomuối =0,06.62 = 3,72g

ð    m =mKL+ mNO tạomuối = 5,04 + 3,72 = 8,76g

nHNO tham gia phản ứng = nNO tạomuối + nN + nN = 0,06 + 0,02 + 0,005.2 = 0,09 mol

ð    x= CM = =0,9M
 

Tin xem nhiều nhất
Tin mới nhất
  
20-10
DANH MỤC THƯ VIỆN
   Đề thi HKI lớp 11 (Tham khảo)
   Đề thi HKI lớp 10 (Tham khảo)
   Đề thi HKI lớp 10 (Tham khảo)
   Đề thi thử Vật Lý lần 2
   Đề thi thử Vật Lý lần 1
   Đề thi học kỳ II-Lớp 10 năm 2010-2011
   Đề thi học kỳ II-Lớp 11 năm 2010-2011
   Đề thi học kỳ II-Lớp 11 năm 2010-2011
   Đề thi học kỳ II-Lớp 10 năm 2010-2011
   Đề tự ôn thi học kỳ I môn Toán lớp 12 năm 2010-2011
Tìm kiếm
    Từ khóa
Danh mục văn bản
VĂN BẢN TỪ SỞ
 
LIÊN KẾT NHANH

Bản quyền thuộc Trường THPT Hải Lăng - Quảng Trị
Địa chỉ: TT Hải Lăng, Huyện Hải Lăng, Tỉnh Quảng Trị, Email: thpthailangqt@quangtri.edu.vn
Thiết kế- xây dựng: Nguyễn Phong, Tel: 0905609111